Clever Junior®

Dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Clever Junior®6 phút đọc
Dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Dưới đây là bài viết trình bày cách dùng thì hiện tại đơn đầy đủ và chính xác nhất, mời bạn đọc hãy cùng Clever Junior làm rõ kiến thức cơ bản này nhé!

Thì hiện tại đơn là phần kiến thức quan trọng được sử dụng nhiều trong văn nói cũng như văn viết. Vậy, cách dùng thì hiện tại đơn như thế nào? Nếu các con vẫn còn chưa nắm kỹ nội dung này, hãy cùng Clever Junior khám phá ngay dưới đây nhé!

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn hay Simple Present Tense được sử dụng nhằm diễn tả hành động mang thường xuyên theo thói quen; hành động lặp đi lặp lại hoặc diễn tả sự thật hiển nhiên và chân lý.

Ví dụ:

  • I take a shower every day. (Tôi tắm mỗi ngày).
  • I do housework every afternoon. (Tôi làm việc nhà vào mỗi buổi chiều).

Cấu trúc của thì hiện tại đơn

Trước khi tìm hiểu rõ hơn cách dùng thì hiện tại đơn, chúng ta hãy làm rõ cấu trúc của thì dưới đây nhé!

Câu khẳng định

Cấu trúcVí dụ
Động từ “to be”S + am/ is/ are + ……
  • She is a nurse. (Cô ấy là một y tá).
  • They are the students. (Họ là những học sinh).
Động từ thườngS + V(s/es) + ……
  • She always has the whole wheat bread for lunch. (Cô ấy luôn có bánh mì nguyên cám vào bữa trưa).
  • We go swimming every Sunday afternoon. (Chúng tôi đi bơi vào mỗi chiều chủ nhật).
Lưu ý: 1. Với động từ “to be”, ta sử dụng:
  • I + am
  • She/He/It + is
  • They/We/You + are
2. Với động từ thường, ta sử dụng:
  • I/We/You/They + V nguyên thể
  • He/She/It + V(s/es)

Câu phủ định

Cấu trúcVí dụ
Động từ “to be”S + am/is/are + not + noun/ adjective
  • He is not the smartest student in my class. (Anh ấy không phải là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi).
Động từ thườngS + do/does + not + V nguyên thể
  • I don’t work for the advertising company. I work as a driver. (Tôi không làm việc cho công ty quảng cáo. Tôi làm việc như tài xế).
Lưu ý: 1. Với động từ “to be”:
  • is not = isn’t
  • are not = aren’t
2. Với động từ thường:
  • do not = don’t
  • does not = doesn’t

Câu nghi vấn

Cấu trúcVí dụ
Động từ “to be”1. Câu hỏi dạng Yes - No
  • Hỏi: Am/Are/Is (not) + S + ….?
  • Trả lời:
  • Yes, S + am/are/is.
  • No, S + am not/aren’t/isn’t
2. Câu hỏi dạng Wh- Wh- + am/are/is (not) + S + ….?
  1. Are you a Chemistry teacher? (Bạn có phải là giáo viên Hoá học không?) - Yes, I am. (Đúng vậy).
  2. What is that? (Cái gì thế kia?).
Động từ thường1. Câu hỏi dạng Yes - No
  • Hỏi: Do/Does (not) + S + V nguyên thể..?
  • Trả lời:
    • Yes, S + do/ does.
    • No, S + don’t/ doesn’t.
2. Câu hỏi dạng Wh- Wh- + do/ does (not) + S + V nguyên thể….?
  1. Do you watch the music show every Saturday? (Bạn có xem chương trình âm nhạc vào mỗi thứ 7 không? - No, I don’t (Không).
  2. What do you work in the school? (Bạn làm gì ở trường học?).

Một số lưu ý khác

Khi tìm hiểu về cách dùng thì hiện tại đơn, các con cũng cần lưu ý một số vấn đề về chia động từ theo các ngôi như sau:

  1. Lưu ý khi chia động từ thường trong thì hiện tại đơn
  • Đối với ngôi thứ nhất (I), ngôi thứ hai (You) và ngôi thứ ba số nhiều (They) thì ta sử dụng động từ nguyên thể không có "to".
  • Đối với ngôi thứ ba số ít (She, He, It), ta cần chia động từ bằng cách thêm "e/ es" tuỳ thuộc vào từng trường hợp.
  1. Hướng dẫn cách thêm đuôi “s” và “es” vào động từ
  • Thêm đuôi "s" vào phía sau hầu hết các động từ. Ví dụ: work => works, help => helps,...
  • Thêm "es" vào sau các động từ được kết thúc bằng ch, sh, s, ss, o, z, x. Ví dụ: wash => washes, go => goes,...
  • Nếu động từ kết thúc bằng đuôi "y", ta thay "y" thành "i" và thêm "es". Ví dụ: fly => flies, try => tries,...

4 cách dùng thì hiện tại đơn cơ bản trong tiếng Anh

Dưới đây là 4 cách dùng thì hiện tại đơn cơ bản trong tiếng Anh, mời bạn đọc tham khảo!

  1. Diễn tả thói quen, hành động thường ngày được lặp đi lặp lại.

Ví dụ: I usually get up at 5 o'clock. (Tôi thường xuyên dậy lúc giờ sáng).

  1. Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý luôn đúng.

Ví dụ: The sun sets in the west. (Mặt trời lặn ở phía tây).

  1. Sử dụng để nói về những việc đã lên lịch trình trong tương lai.

Ví dụ: The train departs at 5 am tomorrow. (Tàu sẽ khởi hành lúc 5 giờ sáng mai).

  1. Sử dụng thì hiện tại đơn ở câu điều kiện loại 1.

Ví dụ: If you want to eat an ice-cream, I can buy for you. (Nếu bạn muốn ăn kem, tôi có thể mua cho bạn).

Nhận biết thì hiện tại đơn như thế nào?

  1. Trong câu chứa các trạng từ chỉ tần suất: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), frequently (thường xuyên), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (thường xuyên),...

Ví dụ: I rarely eat fish. (Tôi hiếm khi ăn cá).

  1. Trong câu có chứa những cụm từ như "every": every day (mỗi ngày), every month (mỗi tháng), every week (mỗi tuần),...

Ví dụ: Minh goes to the library every week. (Minh đi thư viện hàng tuần).

  1. Trong câu có chứa số lần hoạt động, ví dụ: one time a day (một lần một ngày), two times a month (hai lần một tháng),...

Ví dụ: My sister watches the news 2 times a day. (Chị gái tôi xem tin tức hai lần một ngày).

Tổng kết: Trên đây là những tổng hợp đầy đủ nhất về cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh. Clever Junior hy vọng rằng sau bài học này, các con sẽ biết cách sử dụng chính xác. Chúc các con học tốt!

Tham khảo thêm:

Hãy cùng Clever Junior tham khảo thêm các mẹo học tiếng Anh mới nhất nhé!

Bài viết liên quan

Xem tất cả →

Cho con trải nghiệm lớp học chuẩn Hoa Kỳ

Đăng ký buổi học thử miễn phí cùng Clever Junior ngay hôm nay.
Gọi ngayĐăng ký học thử