Bỏ qua tới nội dung chính
Clever Junior®

Số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 cho bé: cách đọc, cách viết và mẹo nhớ nhanh

Clever Junior®8 phút đọc
Số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 cho bé: cách đọc, cách viết và mẹo nhớ nhanh

Đếm là một trong những điều đầu tiên con học bằng tiếng Anh, và cũng là điều con dùng mỗi ngày: đếm bậc cầu thang, đếm viên kẹo, nói tuổi của mình. Tin vui cho ba mẹ: số đếm tiếng Anh đều đặn hơn nhiều người nghĩ. Con chỉ cần nắm chắc 13 số đầu tiên, từ zero đến twelve. Mọi số còn lại đến 100 đều ghép theo vài quy tắc lặp đi lặp lại.

Bài này đi từ 0 đến 100 theo đúng thứ tự con nên học, kèm phiên âm, cách đọc, những lỗi chính tả mà cả người lớn cũng hay mắc, và vài trò chơi để con nhớ số mà không phải ngồi học thuộc.

13số phải thuộc lòng, từ zero đến twelve
7số họ -teen, từ 13 đến 19
8số tròn chục họ -ty, từ 20 đến 90

/01 · Từ vựng

Số từ 0 đến 12: nhóm con cần thuộc lòng

Mười ba số đầu tiên không theo quy tắc nào, mỗi số là một từ riêng. Bấm biểu tượng loa trên mỗi thẻ để nghe cách đọc.

0

zero

/ˈzɪərəʊ/

Số không

1

one

/wʌn/

Một

I have one nose. - Con có một cái mũi.

2

two

/tuː/

Hai

I have two hands. - Con có hai bàn tay.

3

three

/θriː/

Ba

4

four

/fɔː(r)/

Bốn

5

five

/faɪv/

Năm

I am five years old. - Con năm tuổi.

6

six

/sɪks/

Sáu

7

seven

/ˈsevn/

Bảy

8

eight

/eɪt/

Tám

9

nine

/naɪn/

Chín

10

ten

/ten/

Mười

I have ten fingers. - Con có mười ngón tay.

11

eleven

/ɪˈlevn/

Mười một

12

twelve

/twelv/

Mười hai

/02 · Từ vựng

Từ 13 đến 19: họ nhà -teen

Từ 13 đến 19, số nào cũng kết thúc bằng -teen và được nhấn vào chính âm -teen: thir-TEEN, four-TEEN. Người Anh gọi tuổi từ 13 đến 19 là teenage, cũng từ gốc này.

13

thirteen

/ˌθɜːˈtiːn/

Mười ba

14

fourteen

/ˌfɔːˈtiːn/

Mười bốn

15

fifteen

/ˌfɪfˈtiːn/

Mười lăm

16

sixteen

/ˌsɪksˈtiːn/

Mười sáu

17

seventeen

/ˌsevnˈtiːn/

Mười bảy

18

eighteen

/ˌeɪˈtiːn/

Mười tám

19

nineteen

/ˌnaɪnˈtiːn/

Mười chín

/ Mẹo nhớ

Ba số -teen không theo đúng khuôn

Phần lớn số -teen chỉ là số đơn vị cộng thêm teen: four thành fourteen, six thành sixteen, nine thành nineteen. Có ba số con cần để ý riêng:

  • thirteen, không phải threeteen;
  • fifteen, không phải fiveteen;
  • eighteen chỉ có một chữ t, vì eight đã kết thúc bằng t.

/03 · Từ vựng

Số tròn chục từ 20 đến 100: họ nhà -ty

Ngược với -teen, các số tròn chục kết thúc bằng -ty và được nhấn vào âm đầu: TWEN-ty, THIR-ty, FIF-ty.

20

twenty

/ˈtwenti/

Hai mươi

30

thirty

/ˈθɜːti/

Ba mươi

40

forty

/ˈfɔːti/

Bốn mươi

50

fifty

/ˈfɪfti/

Năm mươi

60

sixty

/ˈsɪksti/

Sáu mươi

70

seventy

/ˈsevnti/

Bảy mươi

80

eighty

/ˈeɪti/

Tám mươi

90

ninety

/ˈnaɪnti/

Chín mươi

100

one hundred

/wʌn ˈhʌndrəd/

Một trăm

One hundred days of school! - Một trăm ngày đến trường!

/ Lỗi hay gặp

Forty không có chữ u

Four có chữ u nhưng forty thì không. Đây là lỗi chính tả phổ biến nhất với số đếm, kể cả ở người lớn. Ngược lại, ninety vẫn giữ nguyên chữ e của nine, và twelve kết thúc bằng -ve chứ không phải -fe.

/04 · Quy tắc

Cách ghép số từ 21 đến 99

Mọi số từ 21 đến 99 không tròn chục đều ghép cùng một kiểu. Nắm được công thức này là con đọc được bất kỳ số nào trong khoảng đó.

Công thức

số tròn chục - số đơn vị

  • 21 = twenty - one = twenty-one
  • 35 = thirty - five = thirty-five
  • 48 = forty - eight = forty-eight
  • 99 = ninety - nine = ninety-nine

Khi viết bằng chữ, luôn có dấu gạch nối giữa hai phần: twenty-one, không viết twenty one hay twentyone.

/05 · Bảng tra

Bảng tra nhanh từ 21 đến 99

Mỗi hàng chục chỉ cần thay số đơn vị ở phía sau.

KhoảngCách viếtVí dụ
21–29twenty-one … twenty-nine27 = twenty-seven
31–39thirty-one … thirty-nine33 = thirty-three
41–49forty-one … forty-nine44 = forty-four
51–59fifty-one … fifty-nine56 = fifty-six
61–69sixty-one … sixty-nine62 = sixty-two
71–79seventy-one … seventy-nine75 = seventy-five
81–89eighty-one … eighty-nine88 = eighty-eight
91–99ninety-one … ninety-nine91 = ninety-one

/ Phát âm

Thirteen hay thirty? Hãy nghe trọng âm

Đây là cặp dễ nhầm nhất khi nghe: thirteen nhấn âm sau (thir-TEEN), thirty nhấn âm đầu (THIR-ty). Ngoài ra, -teen kết thúc bằng âm /n/ hơi kéo dài, còn -ty kết thúc gọn bằng âm /i/. Tập cùng con bằng cách vỗ tay đúng vào âm được nhấn.

Trong giọng Mỹ, chữ t nằm giữa hai nguyên âm thường được đọc nhẹ, gần như âm /d/: thirty nghe giống "thơ-đi", forty giống "pho-đi". Con nghe thấy điều này trong phim hoạt hình Mỹ là hoàn toàn bình thường.

/06 · Mở rộng

Đọc số 100 và các số lớn hơn

Số 100 đọc là one hundred hoặc a hundred, cả hai đều đúng. Khi đếm hoặc cần nói rõ con số, one hundred rõ ràng hơn; trong câu chuyện hằng ngày, người bản ngữ hay nói a hundred.

Với số lớn hơn 100, tiếng Anh-Anh thường thêm and: 105 là one hundred and five. Tiếng Anh-Mỹ thường bỏ and: one hundred five. Con học theo cách nào cũng được, miễn là dùng nhất quán.

Một điểm con hay sai: hundred không thêm s khi có số đứng trước. Viết two hundred, five hundred, không viết two hundreds.

/07 · Ba mẹ làm cùng con

Học số qua trò chơi ở nhà

/ Ba mẹ làm cùng con

Năm phút mỗi ngày, không cần giấy bút

Con nhớ số nhanh nhất khi số gắn với việc con đang làm. Chọn một trò mỗi ngày, luân phiên trong tuần.

  1. Đếm mọi thứ. Đếm bậc cầu thang, cúc áo, quả trong đĩa bằng tiếng Anh. Con đếm, ba mẹ đếm theo. Nếu con đếm sai, đếm lại cùng nhau thay vì sửa ngay.
  2. Bingo số. Kẻ một bảng 3 × 3, con tự điền 9 số bất kỳ từ 1 đến 30. Ba mẹ đọc số bằng tiếng Anh, con khoanh tròn. Ai có ba ô thẳng hàng trước thì hô Bingo!
  3. Trốn tìm đếm đến 20. Người đi tìm nhắm mắt đếm to từ one đến twenty. Khi con đã thạo, nâng độ khó: đếm cách hai (two, four, six…) hoặc đếm lùi từ twenty về one.
  4. Mật mã bốn số. Ba mẹ đọc một dãy bốn số bằng tiếng Anh, con viết lại bằng chữ số. Sau đó đổi vai: con đọc, ba mẹ viết. Con rất thích được làm người đọc mật mã.
  5. Đi siêu thị bằng tiếng Anh. Khi đi chợ, hỏi con: How many apples? Con đếm và trả lời bằng cả câu: Five apples.

/08 · Luyện tập

Luyện tập: con làm đúng được mấy câu?

Làm cùng con, rồi bấm Xem đáp án để kiểm tra từng câu.

  1. Viết số 15 bằng chữ.

    Xem đáp án

    fifteen - không phải fiveteen.

  2. Viết số 40 bằng chữ.

    Xem đáp án

    forty - không có chữ u.

  3. Số 18 viết thế nào?

    Xem đáp án

    eighteen - chỉ có một chữ t.

  4. Viết số 72 bằng chữ.

    Xem đáp án

    seventy-two - nhớ dấu gạch nối.

  5. Trong hai số thirteen và thirty, số nào được nhấn vào âm sau?

    Xem đáp án

    thirteen (13) nhấn âm sau: thir-TEEN. Thirty (30) nhấn âm đầu: THIR-ty.

  6. Điền số tiếp theo: ten, twenty, thirty, ___

    Xem đáp án

    forty

  7. Câu nào đúng: two hundred hay two hundreds?

    Xem đáp án

    two hundred - hundred không thêm s khi có số đứng trước.

  8. Đọc số 99 bằng tiếng Anh.

    Xem đáp án

    ninety-nine

/09 · Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Nên cho con học số đếm tiếng Anh từ mấy tuổi?

Con có thể làm quen với số 1–10 qua bài hát và trò chơi từ khoảng 3 tuổi, cùng lúc con bắt đầu đếm bằng tiếng Việt, rồi mở rộng dần tới 20 và 100. Quan trọng hơn độ tuổi là con được dùng số mỗi ngày chứ không chỉ học thuộc.

Số 0 trong tiếng Anh đọc là gì?

Zero /ˈzɪərəʊ/. Khi đọc số điện thoại, người Anh hay đọc số 0 là "oh" giống chữ cái o; người Mỹ dùng cả zero lẫn oh.

Forty hay fourty mới đúng?

Forty mới đúng. Fourty là lỗi chính tả rất phổ biến vì four có chữ u.

Viết số bằng chữ có cần dấu gạch nối không?

Có, với các số từ 21 đến 99 không tròn chục: twenty-one, forty-five. Số tròn chục (twenty, thirty) và số -teen (thirteen, fifteen) không có gạch nối.

One hundred và a hundred có khác nhau không?

Cùng nghĩa là 100. One hundred rõ ràng và trang trọng hơn, thường dùng khi đếm hoặc muốn nhấn mạnh con số; a hundred phổ biến trong nói chuyện hằng ngày.

/10 · Đọc tiếp

Học tiếp cùng con

Luyện tập ngay

Ôn 29 từ trong bài

zero

/ˈzɪərəʊ/

1 / 29

Trình duyệt này chưa có giọng đọc tiếng Anh nên phần nghe tạm ẩn. Phần từ và phiên âm vẫn dùng bình thường.

Cho con trải nghiệm lớp học chuẩn Hoa Kỳ

Đăng ký buổi học thử miễn phí cùng Clever Junior ngay hôm nay.
Gọi ngayĐăng ký học thử