Khi con nói "sinh nhật con ngày 5 tháng 5", "nhà con ở tầng 3" hay "con về nhất", con đang dùng số thứ tự. Tiếng Anh gọi đó là ordinal numbers: first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba)… Số đếm trả lời câu hỏi bao nhiêu, còn số thứ tự trả lời câu hỏi thứ mấy.
Nếu con đã thuộc số đếm từ 1 đến 100, học số thứ tự rất nhanh: phần lớn chỉ cần thêm -th. Bài này gồm mười số thứ tự đầu tiên có phiên âm, quy tắc thêm -th, những số viết khác quy tắc, cách viết tắt và ba tình huống con dùng nhiều nhất.
/01 · Từ vựng
Số thứ tự từ 1st đến 10th
Mười số thứ tự con dùng nhiều nhất. Bấm biểu tượng loa để nghe, chú ý âm /θ/ ở cuối: đặt nhẹ đầu lưỡi giữa hai hàm răng rồi thổi hơi.
first
/fɜːst/Thứ nhất
I'm first in line! - Con đứng đầu hàng!
second
/ˈsekənd/Thứ hai
third
/θɜːd/Thứ ba
I'm in the third grade. - Con học lớp ba.
fourth
/fɔːθ/Thứ tư
fifth
/fɪfθ/Thứ năm
sixth
/sɪksθ/Thứ sáu
seventh
/ˈsevnθ/Thứ bảy
eighth
/eɪtθ/Thứ tám
ninth
/naɪnθ/Thứ chín
tenth
/tenθ/Thứ mười
/02 · Quy tắc
Quy tắc chung: số đếm + th
Từ số 4 trở đi, hầu hết số thứ tự được tạo bằng cách thêm -th vào sau số đếm.
Công thức
số đếm + th
- four → fourth, six → sixth, seven → seventh, ten → tenth
- eleven → eleventh, thirteen → thirteenth, nineteen → nineteenth
- hundred → hundredth
Âm /θ/ cuối từ là chỗ trẻ Việt hay bỏ quên: fifth bị đọc thành "fif", sixth thành "six". Tập chậm cùng con, nhấn rõ luồng hơi cuối cùng.
/03 · Ngoại lệ
Những số thứ tự viết khác quy tắc
Đây là những số con cần để ý chính tả. Phần in đậm là chỗ khác với cách chỉ thêm -th.
| Số đếm | Số thứ tự | Phiên âm | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|---|
| one | first | /fɜːst/ | từ riêng, không giống one |
| two | second | /ˈsekənd/ | từ riêng, không giống two |
| three | third | /θɜːd/ | từ riêng, không giống three |
| five | fifth | /fɪfθ/ | ve đổi thành f |
| eight | eighth | /eɪtθ/ | chỉ thêm h, vì eight đã có t |
| nine | ninth | /naɪnθ/ | bỏ chữ e |
| twelve | twelfth | /twelfθ/ | ve đổi thành f, giống five |
| twenty | twentieth | /ˈtwentiəθ/ | y đổi thành ie rồi thêm th |
| twenty-one | twenty-first | /ˌtwenti ˈfɜːst/ | chỉ đổi phần số cuối |
/ Mẹo nhớ
Số tròn chục đổi y thành ieth
Mọi số tròn chục đều theo kiểu của twentieth: thirty → thirtieth, forty → fortieth, fifty → fiftieth, ninety → ninetieth. Với số ghép như 21, 32, 43, chỉ phần cuối đổi sang số thứ tự: twenty-first, thirty-second, forty-third. Phần hàng chục giữ nguyên.
/04 · Bảng tra
Cách viết tắt: 1st, 2nd, 3rd, 4th
Khi viết bằng chữ số, ta ghép số với hai chữ cái cuối của từ: first → 1st, second → 2nd, third → 3rd, fourth → 4th.
| Số | Viết tắt | Số | Viết tắt |
|---|---|---|---|
| 1 | 1st | 11 | 11th |
| 2 | 2nd | 12 | 12th |
| 3 | 3rd | 13 | 13th |
| 4 | 4th | 21 | 21st |
| 5 | 5th | 22 | 22nd |
| 10 | 10th | 23 | 23rd |
| 20 | 20th | 31 | 31st |
/ Hay nhầm
11th, 12th, 13th - không phải 11st, 12nd, 13rd
Vì eleventh, twelfth, thirteenth đều kết thúc bằng -th, nên viết tắt là 11th, 12th, 13th. Chỉ những số tận cùng bằng 1, 2, 3 nhưng không nằm trong nhóm 11–13 mới dùng st, nd, rd: 21st, 32nd, 43rd, 101st.
/05 · Cách dùng
Ba tình huống con dùng số thứ tự nhiều nhất
Ngày trong tháng. Tiếng Anh đọc ngày bằng số thứ tự, không dùng số đếm. Ngày 5 tháng 5 đọc là the fifth of May (kiểu Anh) hoặc May fifth (kiểu Mỹ); viết là 5th May hoặc May 5th. Câu con hay dùng: My birthday is on the fifth of May. Xem thêm tên tháng trong bài 12 tháng trong năm bằng tiếng Anh.
Tầng nhà. I live on the third floor. Lưu ý: ở Anh, tầng sát mặt đất gọi là ground floor, tầng ngay trên là first floor; ở Mỹ, tầng sát mặt đất đã là first floor. Vì vậy tầng sát mặt đất, mà ta thường gọi là tầng 1 hoặc tầng trệt, là ground floor theo kiểu Anh và first floor theo kiểu Mỹ.
Thứ hạng và thứ tự. Tom came first in the race. (Tom về nhất.) I won second prize. (Con được giải nhì.) This is my first English book. (Đây là cuốn sách tiếng Anh đầu tiên của con.) Số thứ tự thường đi với the hoặc một từ sở hữu như my, his.
/06 · Hội thoại
Hội thoại: làm quen với bạn mới
Một đoạn trò chuyện ở sân chơi chung cư, dùng số thứ tự cho tầng nhà, sinh nhật và lớp học. Đọc cùng con, mỗi người một vai.
Hi! Which floor do you live on?
Chào cậu! Cậu ở tầng mấy?
I live on the eighth floor. And you?
Tớ ở tầng tám. Còn cậu?
The fifth floor. What grade are you in?
Tầng năm. Cậu học lớp mấy?
I'm in the fourth grade.
Tớ học lớp bốn.
Me too! When is your birthday?
Tớ cũng thế! Sinh nhật cậu vào ngày nào?
It's on the twenty-first of June.
Ngày 21 tháng Sáu.
/07 · Ba mẹ làm cùng con
Luyện số thứ tự cùng con
/ Ba mẹ làm cùng con
Thứ mấy? Hỏi mỗi ngày một chút
Số thứ tự xuất hiện trong nhiều việc hằng ngày của con. Ba mẹ chỉ cần biến chúng thành câu hỏi.
- Xếp hàng. Xếp thú bông thành một hàng. Hỏi con: Who is first? Who is third? Con chỉ và trả lời: The bear is first.
- Lịch sinh nhật. Viết ngày sinh nhật của cả nhà bằng tiếng Anh kiểu viết tắt: Mom - 12th March, Dad - 3rd July. Con đọc to từng ngày.
- Thang máy. Mỗi lần đi thang máy hay leo cầu thang, hỏi con: Which floor are we on? Con trả lời: The second floor.
- Cuộc đua nhỏ. Tổ chức cuộc đua bò, nhảy lò cò hay xếp hình. Sau mỗi lượt, con tự công bố kết quả: I came first! Dad came second!
/08 · Luyện tập
Luyện tập: con đã nhớ số thứ tự chưa?
Làm cùng con, rồi bấm Xem đáp án để kiểm tra từng câu.
Viết số thứ tự của five bằng chữ.
Xem đáp án
fifth - ve đổi thành f.
Viết số thứ tự của nine bằng chữ.
Xem đáp án
ninth - bỏ chữ e, không viết nineth.
Số 12 viết tắt dạng số thứ tự là gì?
Xem đáp án
12th - không viết 12nd.
Số 22 viết tắt dạng số thứ tự là gì?
Xem đáp án
22nd
Viết bằng chữ: 20th
Xem đáp án
twentieth - y đổi thành ie rồi thêm th.
Đọc ngày 3/9 theo kiểu Anh.
Xem đáp án
the third of September.
Điền từ: I came ___ in the race. (về nhất)
Xem đáp án
first
Sửa lỗi: My birthday is on May eight.
Xem đáp án
My birthday is on May eighth - ngày trong tháng dùng số thứ tự.
/09 · Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Số thứ tự và số đếm khác nhau thế nào?
Số đếm (one, two, three) cho biết có bao nhiêu. Số thứ tự (first, second, third) cho biết vị trí thứ mấy trong một dãy, và dùng để đọc ngày trong tháng.
Vì sao 11 viết là 11th chứ không phải 11st?
Vì số thứ tự của 11 là eleventh, kết thúc bằng th. Cách viết tắt luôn lấy hai chữ cái cuối của từ. Tương tự: 12th (twelfth), 13th (thirteenth).
Ninth hay nineth mới đúng?
Ninth mới đúng. Nine bỏ chữ e rồi mới thêm th. Nineth là lỗi chính tả rất phổ biến.
Đọc ngày tháng bằng số thứ tự thế nào cho đúng?
Kiểu Anh: the + số thứ tự + of + tháng (the tenth of October). Kiểu Mỹ: tháng + số thứ tự (October tenth). Cả hai đều đúng, chỉ cần dùng nhất quán.
/10 · Đọc tiếp






