Bỏ qua tới nội dung chính
Clever Junior®

50 động từ bất quy tắc thường gặp ở tiểu học: bảng V1, V2, V3 chia nhóm dễ nhớ

Clever Junior®8 phút đọc
50 động từ bất quy tắc thường gặp ở tiểu học: bảng V1, V2, V3 chia nhóm dễ nhớ

Khi học thì quá khứ đơn, con biết rằng muốn nói về hôm qua thì thêm -ed: play thành played. Nhưng rồi con gặp go thành went, eat thành ate, buy thành bought - những động từ không theo quy tắc nào. Đó là động từ bất quy tắc, và đáng tiếc là chúng lại thuộc nhóm động từ con dùng nhiều nhất.

Tin vui là "bất quy tắc" không có nghĩa là hỗn loạn. Phần lớn chúng đi theo vài khuôn lặp lại. Bài này gom 50 động từ quen thuộc với học sinh tiểu học vào 8 nhóm có quy luật, mỗi nhóm một mẹo nhớ, để con học theo nhóm thay vì học thuộc lòng từng dòng.

50động từ bất quy tắc quen thuộc với trẻ
8nhóm có quy luật để học theo cụm
V2dạng con cần trước tiên, cho thì quá khứ đơn

/01 · Nền tảng

V1, V2, V3 là gì?

Mỗi động từ bất quy tắc có ba dạng, thường được gọi tắt là V1, V2, V3:

  • V1 - dạng nguyên thể, dạng con tra trong từ điển: I go to school.
  • V2 - quá khứ đơn, dùng khi kể chuyện đã xảy ra: I went to the zoo yesterday.
  • V3 - quá khứ phân từ, dùng trong thì hoàn thành và câu bị động: I have eaten my lunch.

Ở tiểu học, con dùng V2 nhiều nhất. V3 con sẽ gặp nhiều hơn khi học lên cao, nhưng học luôn cả ba dạng theo nhịp "go - went - gone" giúp con nhớ lâu hơn là học riêng lẻ.

/02 · Nhóm dễ nhất

Nhóm 1: ba dạng giống hệt nhau

Không đổi gì cả. Các động từ này thường ngắn và kết thúc bằng t hoặc d.

V1V2V3Nghĩa
cutcutcutcắt
putputputđặt, để
hithithitđánh, va vào
hurthurthurtlàm đau, bị đau
readreadreadđọc

/ Phát âm

Read: viết giống, đọc khác

Ba dạng của read viết giống nhau nhưng đọc khác: V1 đọc /riːd/, còn V2 và V3 đọc /red/, giống từ red (màu đỏ). I read a book yesterday - chữ read ở đây đọc là /red/.

/03 · Đổi nguyên âm

Nhóm 2: i → a → u

Chỉ đổi một nguyên âm theo thứ tự i, a, u. Đọc nhanh thành nhịp như một bài vè: sing - sang - sung.

V1V2V3Nghĩa
beginbeganbegunbắt đầu
drinkdrankdrunkuống
singsangsunghát
swimswamswumbơi

/04 · Vòng tròn

Nhóm 3: V3 quay về giống V1

Chỉ V2 thay đổi, còn V3 quay lại đúng như V1.

V1V2V3Nghĩa
comecamecomeđến
runranrunchạy

/05 · Cùng vần

Nhóm 4: đuôi -ought và -aught

V2 và V3 giống nhau, đều kết thúc bằng -ought hoặc -aught và đọc cùng vần /ɔːt/.

V1V2V3Nghĩa
bringbroughtbroughtmang đến
buyboughtboughtmua
fightfoughtfoughtđánh nhau, chiến đấu
thinkthoughtthoughtnghĩ
catchcaughtcaughtbắt, chụp
teachtaughttaughtdạy

/ Mẹo nhớ

Khi nào -ought, khi nào -aught?

Trong nhóm này, hai động từ có chữ a trong V1 là catch và teach thì dùng -aught: caught, taught. Các động từ còn lại dùng -ought. Cả hai kiểu đều đọc như nhau: bought /bɔːt/, caught /kɔːt/.

/06 · Nhóm đông nhất

Nhóm 5: V2 và V3 giống nhau

V2 và V3 là một, con chỉ cần nhớ hai dạng. Để ý cột Mẹo: nhiều từ đổi theo cùng một kiểu.

V1V2 = V3NghĩaMẹo
feelfeltcảm thấyee → e, thêm t
keepkeptgiữee → e, thêm t
sleepsleptngủee → e, thêm t
meetmetgặpee → e
leaveleftrời điea → e, v → f, thêm t
buildbuiltxâyd → t
sendsentgửid → t
havehadcóve → d
makemadelàm, chế tạoke → de
saysaidnóiy → id, đọc /sed/
hearheardnghethêm d, đọc /hɜːd/
findfoundtìm thấyi → ou
telltoldkể, bảoell → old
sitsatngồii → a
getgotnhận được, trở nêne → o

/07 · Cùng khuôn

Nhóm 6: -ew và -own

V2 kết thúc bằng -ew, V3 kết thúc bằng -own (riêng draw là -awn).

V1V2V3Nghĩa
knowknewknownbiết
growgrewgrownlớn lên, trồng
throwthrewthrownném
flyflewflownbay
drawdrewdrawnvẽ

/08 · Thêm n

Nhóm 7: V3 kết thúc bằng -n hoặc -en

Ba dạng khác nhau, nhưng V3 luôn có đuôi -n hoặc -en. Với bảy từ đầu, V3 là V1 thêm (e)n; với ba từ cuối, V3 là V2 thêm (e)n.

V1V2V3Nghĩa
eatateeatenăn
fallfellfallenngã, rơi
givegavegivencho, tặng
seesawseennhìn thấy
taketooktakencầm, lấy
writewrotewrittenviết (gấp đôi t)
rideroderiddenđạp xe, cưỡi (gấp đôi d)
speakspokespokennói (một thứ tiếng)
breakbrokebrokenlàm vỡ
forgetforgotforgottenquên (gấp đôi t)

/09 · Học thuộc

Nhóm 8: ba động từ đặc biệt nhất

Ba động từ con dùng hằng ngày và không giống bất kỳ khuôn nào. Học thuộc bằng cách đặt câu mỗi ngày.

V1V2V3Nghĩa
be (am, is, are)was / werebeenthì, là, ở
gowentgoneđi
dodiddonelàm

/ Lưu ý

Was hay were?

Be là động từ duy nhất có hai dạng V2: was đi với I, he, she, it và danh từ số ít; were đi với you, we, they và danh từ số nhiều. I was at home. They were at school.

/10 · Ba mẹ làm cùng con

Học động từ bất quy tắc cùng con

/ Ba mẹ làm cùng con

Mỗi tuần một nhóm, không học dồn

Học theo nhóm và dùng ngay trong câu giúp con nhớ lâu hơn nhiều so với chép bảng.

  1. Một nhóm mỗi tuần. Bắt đầu với nhóm 1 và nhóm 8 vì dễ và dùng nhiều nhất. Mỗi tuần thêm một nhóm; tám tuần là con đi hết bảng.
  2. Đọc thành nhịp. Vừa vỗ tay vừa đọc ba dạng như một câu vè: sing - sang - sung, buy - bought - bought. Nhịp điệu giúp con nhớ tốt hơn đọc thầm.
  3. Thẻ ba mặt. Gấp một tờ giấy làm ba cột, viết V1 ở cột đầu. Con tự điền V2 và V3, rồi mở bảng ra kiểm tra.
  4. Nhật ký ba câu. Mỗi tối con kể ba việc đã làm hôm nay, ít nhất một câu dùng động từ bất quy tắc: I ate noodles. I went to the park. I drew a cat.

/11 · Luyện tập

Luyện tập: điền dạng đúng của động từ

Làm cùng con, rồi bấm Xem đáp án để kiểm tra từng câu.

  1. Yesterday I (go) ___ to the park.

    Xem đáp án

    went

  2. We (eat) ___ pizza last night.

    Xem đáp án

    ate

  3. Mom (buy) ___ me a new bag last week.

    Xem đáp án

    bought

  4. The bird (fly) ___ away this morning.

    Xem đáp án

    flew

  5. They (be) ___ at the beach last summer.

    Xem đáp án

    were - they đi với were.

  6. Viết đủ ba dạng của swim.

    Xem đáp án

    swim - swam - swum (nhóm i → a → u).

  7. Từ nào có V2 khác nhóm với các từ còn lại: think, bring, catch, sing?

    Xem đáp án

    sing (sang). Ba từ kia có V2 đuôi -ought/-aught: thought, brought, caught.

  8. Sửa lỗi: I readed a story last night.

    Xem đáp án

    I read a story last night. Read có ba dạng giống nhau, V2 đọc là /red/.

/12 · Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Có cần cho con học thuộc cả bảng động từ bất quy tắc không?

Không nên học dồn. Con nên nắm chắc khoảng 50 động từ quen thuộc trong bài này trước, học theo nhóm và đặt câu với từng từ. Những động từ ít gặp hơn con sẽ học dần khi gặp trong bài đọc.

Con học lớp mấy thì cần biết động từ bất quy tắc?

Con cần V2 ngay khi bắt đầu học thì quá khứ đơn. V3 cần khi con học thì hiện tại hoàn thành và câu bị động ở các lớp cao hơn.

Get có V3 là got hay gotten?

Cả hai đều đúng. Tiếng Anh-Anh dùng got (get - got - got), tiếng Anh-Mỹ thường dùng gotten.

Learn là động từ có quy tắc hay bất quy tắc?

Cả hai cách đều được chấp nhận. Learned phổ biến ở cả Anh và Mỹ; learnt là cách viết người Anh hay dùng.

Động từ bất quy tắc có thêm -ed được không?

Không. Không viết goed, eated hay buyed. Đây là lỗi rất tự nhiên ở trẻ đang học, vì con đang áp dụng quy tắc -ed cho mọi động từ; ba mẹ chỉ cần nói lại dạng đúng.

/13 · Đọc tiếp

Học tiếp cùng con

Cho con trải nghiệm lớp học chuẩn Hoa Kỳ

Đăng ký buổi học thử miễn phí cùng Clever Junior ngay hôm nay.
Gọi ngayĐăng ký học thử