Khi học thì quá khứ đơn, con biết rằng muốn nói về hôm qua thì thêm -ed: play thành played. Nhưng rồi con gặp go thành went, eat thành ate, buy thành bought - những động từ không theo quy tắc nào. Đó là động từ bất quy tắc, và đáng tiếc là chúng lại thuộc nhóm động từ con dùng nhiều nhất.
Tin vui là "bất quy tắc" không có nghĩa là hỗn loạn. Phần lớn chúng đi theo vài khuôn lặp lại. Bài này gom 50 động từ quen thuộc với học sinh tiểu học vào 8 nhóm có quy luật, mỗi nhóm một mẹo nhớ, để con học theo nhóm thay vì học thuộc lòng từng dòng.
/01 · Nền tảng
V1, V2, V3 là gì?
Mỗi động từ bất quy tắc có ba dạng, thường được gọi tắt là V1, V2, V3:
- V1 - dạng nguyên thể, dạng con tra trong từ điển: I go to school.
- V2 - quá khứ đơn, dùng khi kể chuyện đã xảy ra: I went to the zoo yesterday.
- V3 - quá khứ phân từ, dùng trong thì hoàn thành và câu bị động: I have eaten my lunch.
Ở tiểu học, con dùng V2 nhiều nhất. V3 con sẽ gặp nhiều hơn khi học lên cao, nhưng học luôn cả ba dạng theo nhịp "go - went - gone" giúp con nhớ lâu hơn là học riêng lẻ.
/02 · Nhóm dễ nhất
Nhóm 1: ba dạng giống hệt nhau
Không đổi gì cả. Các động từ này thường ngắn và kết thúc bằng t hoặc d.
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cut | cut | cut | cắt |
| put | put | put | đặt, để |
| hit | hit | hit | đánh, va vào |
| hurt | hurt | hurt | làm đau, bị đau |
| read | read | read | đọc |
/ Phát âm
Read: viết giống, đọc khác
Ba dạng của read viết giống nhau nhưng đọc khác: V1 đọc /riːd/, còn V2 và V3 đọc /red/, giống từ red (màu đỏ). I read a book yesterday - chữ read ở đây đọc là /red/.
/03 · Đổi nguyên âm
Nhóm 2: i → a → u
Chỉ đổi một nguyên âm theo thứ tự i, a, u. Đọc nhanh thành nhịp như một bài vè: sing - sang - sung.
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| begin | began | begun | bắt đầu |
| drink | drank | drunk | uống |
| sing | sang | sung | hát |
| swim | swam | swum | bơi |
/04 · Vòng tròn
Nhóm 3: V3 quay về giống V1
Chỉ V2 thay đổi, còn V3 quay lại đúng như V1.
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| come | came | come | đến |
| run | ran | run | chạy |
/05 · Cùng vần
Nhóm 4: đuôi -ought và -aught
V2 và V3 giống nhau, đều kết thúc bằng -ought hoặc -aught và đọc cùng vần /ɔːt/.
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bring | brought | brought | mang đến |
| buy | bought | bought | mua |
| fight | fought | fought | đánh nhau, chiến đấu |
| think | thought | thought | nghĩ |
| catch | caught | caught | bắt, chụp |
| teach | taught | taught | dạy |
/ Mẹo nhớ
Khi nào -ought, khi nào -aught?
Trong nhóm này, hai động từ có chữ a trong V1 là catch và teach thì dùng -aught: caught, taught. Các động từ còn lại dùng -ought. Cả hai kiểu đều đọc như nhau: bought /bɔːt/, caught /kɔːt/.
/06 · Nhóm đông nhất
Nhóm 5: V2 và V3 giống nhau
V2 và V3 là một, con chỉ cần nhớ hai dạng. Để ý cột Mẹo: nhiều từ đổi theo cùng một kiểu.
| V1 | V2 = V3 | Nghĩa | Mẹo |
|---|---|---|---|
| feel | felt | cảm thấy | ee → e, thêm t |
| keep | kept | giữ | ee → e, thêm t |
| sleep | slept | ngủ | ee → e, thêm t |
| meet | met | gặp | ee → e |
| leave | left | rời đi | ea → e, v → f, thêm t |
| build | built | xây | d → t |
| send | sent | gửi | d → t |
| have | had | có | ve → d |
| make | made | làm, chế tạo | ke → de |
| say | said | nói | y → id, đọc /sed/ |
| hear | heard | nghe | thêm d, đọc /hɜːd/ |
| find | found | tìm thấy | i → ou |
| tell | told | kể, bảo | ell → old |
| sit | sat | ngồi | i → a |
| get | got | nhận được, trở nên | e → o |
/07 · Cùng khuôn
Nhóm 6: -ew và -own
V2 kết thúc bằng -ew, V3 kết thúc bằng -own (riêng draw là -awn).
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| know | knew | known | biết |
| grow | grew | grown | lớn lên, trồng |
| throw | threw | thrown | ném |
| fly | flew | flown | bay |
| draw | drew | drawn | vẽ |
/08 · Thêm n
Nhóm 7: V3 kết thúc bằng -n hoặc -en
Ba dạng khác nhau, nhưng V3 luôn có đuôi -n hoặc -en. Với bảy từ đầu, V3 là V1 thêm (e)n; với ba từ cuối, V3 là V2 thêm (e)n.
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| eat | ate | eaten | ăn |
| fall | fell | fallen | ngã, rơi |
| give | gave | given | cho, tặng |
| see | saw | seen | nhìn thấy |
| take | took | taken | cầm, lấy |
| write | wrote | written | viết (gấp đôi t) |
| ride | rode | ridden | đạp xe, cưỡi (gấp đôi d) |
| speak | spoke | spoken | nói (một thứ tiếng) |
| break | broke | broken | làm vỡ |
| forget | forgot | forgotten | quên (gấp đôi t) |
/09 · Học thuộc
Nhóm 8: ba động từ đặc biệt nhất
Ba động từ con dùng hằng ngày và không giống bất kỳ khuôn nào. Học thuộc bằng cách đặt câu mỗi ngày.
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| be (am, is, are) | was / were | been | thì, là, ở |
| go | went | gone | đi |
| do | did | done | làm |
/ Lưu ý
Was hay were?
Be là động từ duy nhất có hai dạng V2: was đi với I, he, she, it và danh từ số ít; were đi với you, we, they và danh từ số nhiều. I was at home. They were at school.
/10 · Ba mẹ làm cùng con
Học động từ bất quy tắc cùng con
/ Ba mẹ làm cùng con
Mỗi tuần một nhóm, không học dồn
Học theo nhóm và dùng ngay trong câu giúp con nhớ lâu hơn nhiều so với chép bảng.
- Một nhóm mỗi tuần. Bắt đầu với nhóm 1 và nhóm 8 vì dễ và dùng nhiều nhất. Mỗi tuần thêm một nhóm; tám tuần là con đi hết bảng.
- Đọc thành nhịp. Vừa vỗ tay vừa đọc ba dạng như một câu vè: sing - sang - sung, buy - bought - bought. Nhịp điệu giúp con nhớ tốt hơn đọc thầm.
- Thẻ ba mặt. Gấp một tờ giấy làm ba cột, viết V1 ở cột đầu. Con tự điền V2 và V3, rồi mở bảng ra kiểm tra.
- Nhật ký ba câu. Mỗi tối con kể ba việc đã làm hôm nay, ít nhất một câu dùng động từ bất quy tắc: I ate noodles. I went to the park. I drew a cat.
/11 · Luyện tập
Luyện tập: điền dạng đúng của động từ
Làm cùng con, rồi bấm Xem đáp án để kiểm tra từng câu.
Yesterday I (go) ___ to the park.
Xem đáp án
went
We (eat) ___ pizza last night.
Xem đáp án
ate
Mom (buy) ___ me a new bag last week.
Xem đáp án
bought
The bird (fly) ___ away this morning.
Xem đáp án
flew
They (be) ___ at the beach last summer.
Xem đáp án
were - they đi với were.
Viết đủ ba dạng của swim.
Xem đáp án
swim - swam - swum (nhóm i → a → u).
Từ nào có V2 khác nhóm với các từ còn lại: think, bring, catch, sing?
Xem đáp án
sing (sang). Ba từ kia có V2 đuôi -ought/-aught: thought, brought, caught.
Sửa lỗi: I readed a story last night.
Xem đáp án
I read a story last night. Read có ba dạng giống nhau, V2 đọc là /red/.
/12 · Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Có cần cho con học thuộc cả bảng động từ bất quy tắc không?
Không nên học dồn. Con nên nắm chắc khoảng 50 động từ quen thuộc trong bài này trước, học theo nhóm và đặt câu với từng từ. Những động từ ít gặp hơn con sẽ học dần khi gặp trong bài đọc.
Con học lớp mấy thì cần biết động từ bất quy tắc?
Con cần V2 ngay khi bắt đầu học thì quá khứ đơn. V3 cần khi con học thì hiện tại hoàn thành và câu bị động ở các lớp cao hơn.
Get có V3 là got hay gotten?
Cả hai đều đúng. Tiếng Anh-Anh dùng got (get - got - got), tiếng Anh-Mỹ thường dùng gotten.
Learn là động từ có quy tắc hay bất quy tắc?
Cả hai cách đều được chấp nhận. Learned phổ biến ở cả Anh và Mỹ; learnt là cách viết người Anh hay dùng.
Động từ bất quy tắc có thêm -ed được không?
Không. Không viết goed, eated hay buyed. Đây là lỗi rất tự nhiên ở trẻ đang học, vì con đang áp dụng quy tắc -ed cho mọi động từ; ba mẹ chỉ cần nói lại dạng đúng.
/13 · Đọc tiếp






